Bạn đang xem nội dung tài liệu 100 cấu trúc câu trong Tiếng Anh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên p lại ) 48. To succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)\ S +be+ successful in doing st e.g: We succeeded in passing the exam.(Chúng tôi đã thi đỗ ) 49. Phân biệt Take care of, Care (about) và Care for. 1. Cách dùng take care of. - Take care of thường được dùng với nghĩa " chăm sóc " hoặc " chịu trách nhiệm/đảm nhiệm ". Ví dụ: Nurses take care of people in hospital. (Những y tá chăm nom cho những người trong bệnh viện.) It's no good giving Peter a Cấu trúc bài (1) - Free download as Word Doc (.doc / .docx), PDF File (.pdf), Text File (.txt) or read online for free. Scribd is the world's largest social reading and publishing site. Open navigation menu . Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về 2 loại cấu trúc lặp là while và do-while rất thích hợp dùng khi số vòng lặp chưa biết trước và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về 1 cấu trúc lặp có thể coi là phổ biến nhất trong C++ dùng để sử dụng khi biết trước số vòng lặp đó là cấu trúc lặp for hay gọi đơn giản là vòng lặp for. Nào bắt đầu thôi! Đầu tiên chúng ta sẽ cùng xem qua mô hình hoạt động của vòng lặp for dưới đây Như thường lệ chúng ta sẽ xem qua mã giả để hiểu cách sử dụng nó for;; { statements; //cac cau lenh } Mô hình này tương tự như while nhưng phức tạp hơn trong cặp ngoặc , đầu tiên chúng ta cần thiết lâp 3 thứ vào trong for tại đây chúng ta sẽ khởi tạo giá trị i để so sánh với biểu thức điều kiện, việc này chỉ được thực thi duy nhất 1 lần trong quá trình vòng lặp for được thực thi và có thể khởi tạo trước vòng lặp hoặc ngay tại đây cũng được. Lưu ý khi bạn khởi tạo biến trong for thì biến sẽ bị hủy ngay sau khi kết thúc vòng lặp. điều kiện để tiếp tục hoặc thoát khỏi vòng lặp. chúng ta sẽ cần thay đổi giá trị của i để tạo sự linh hoạt cho vòng lặp. Đọc thì có vẻ khó hiểu nên mình sẽ tiến hành “công nghệ siêu tốc” là cho các bạn 1 ví dụ cụ thể, chúng ta có đề bài đơn giản “in ra các số từ 1 đến 10”. Nhân tiện mình sẽ làm bài này bằng cả while và for cho các bạn so sánh 2 vòng lặp này nhá, chúng ta có code dưới đây // đề bài in ra số từ 1 đến 10 sử dụng WHILE và FOR include using namespace std; int main { region XỬ DỤNG VÒNG LẶP WHILE int i = 1; whilei using namespace std; int main { forint i=1,j=10;i using namespace std; int main { int i=0; for;i <= 10; { cout << i << endl; i++; } return 0; } Nhìn giống như bạn đang dùng for như vòng lặp while vậy nhưng nó cũng không sao, quan trọng là nếu bạn tối ưu đến mức không có 1 điều kiện gì trong for như for;; Vâng và nó sẽ trở thành 1 vòng lặp vô hạn với sự ngắn gọn này 😂 Tổng kết Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về một cấu trúc lặp cực kì phổ biến trong C++ là vòng lặp for, các bạn hãy truy cập vào Series hướng dẫn lập trình C++ by TuiTuCode để học tiếp những bài thú vị khác nhé. Có thắc mắc về bài học các bạn để lại bình luận bên dưới để được giải đáp ngay và đừng quên theo dõi page Tui Tự Code để cập nhật các bài viết mới nhé. Pie~ “For” là một giới từ được dùng phổ biến trong tiếng anh. Vậy sau For là gì? Cách dùng từ này như thế nào? Các cụm từ nào thường đi cùng với For? Bài viết này sẽ giải đáp các thắc mắc và đưa ra vài gợi ý hữu ích cho bạn. Cùng chúng tôi tìm hiểu về For ngay nhé! Định nghĩa của giới từ “For”Cấu trúc dùng For”Cách dùng “For” để đặt câuCụm từ thông dụng với “For”Sau For là từ loại gìDanh từ Tiếng AnhTính từ trong Anh ngữĐộng từ trong Tiếng AnhTrạng từ trong Tiếng AnhGiới từ trong câu Định nghĩa của giới từ “For” Giới từ “For” được dùng khá thông dụng và tiện lợi Trong giao tiếp Anh ngữ, giới từ “For” được dùng khá thông dụng và tiện lợi. Và ở ngôn ngữ này, For được giải nghĩa rất khác nhau. Tùy theo hoàn cảnh nhất định và cách sử dụng mà nghĩa của “For” có thể là Giới từ “For” có nghĩa Để làm gì?. “For mang nghĩa Bởi vì… “For” có nghĩa là Để cho ai? Cấu trúc dùng For” Giới từ “For” là một trong những loại giới từ dễ sử dụng trong tiếng Anh. Để dễ dàng sử dụng, bạn nên biết 4 cấu trúc cơ bản của “For”. Sau đây là bảng tổng hợp các cấu trúc thông dụng của “For”. For + Noun Chỉ mục đích, dành cho ai For + V-ing Chỉ mục đích. For + Clause Có thể biểu đạt ý giải thích. For + Time Chỉ khoảng thời gian. Cách dùng “For” để đặt câu Để có thể đặt câu với For đơn giản, bạn nên thử tham khảo các mẫu câu sau Khi muốn biểu đạt mục đích khi thực hiện một việc gì đó. Ví dụ I learn English for exam. I learn English for exam. Thể hiện ý muốn dành tặng cho ai đó một điều gì. Ví dụ A husband buys a cake for his wife. Dùng “For” thay thế cho các từ “Because”, “Since”, “Due to”,…. để biểu đạt lý do, giải thích. Ví dụ He cut this rose for he wants to give his mother. Có thể dùng “For” để biểu đạt khoảng thời gian. Khi sử dụng thì hiện tại hoàn thành thì giới từ này cũng được dùng. Ví dụ His mother has read book for a week. Cụm từ thông dụng với “For” Khi kết hợp với từ khác, giới từ For sẽ có sự thay đổi ý nghĩa. Một số cụm từ thường đi cùng với “For” như chiếm bao nhiêu phần trăm Account for chiếm bao nhiêu phần trăm. Act for sb/st đại diện cho một ai đó/ cái gì đó Ask for Xin một cái gì đó Call for đón một ai đó Count for thể hiện rằng nó có giá trị/ ý nghĩa/ quan trọng. Come in for nhận sự chỉ trích hay lời phê phán. Die for chết để cứu một ai đó. Do for phá hủy một cách nặng nề một thứ gì đó Count for thể hiện rằng nó có giá trị Sau For là từ loại gì Danh từ Tiếng Anh Học tiếng Anh Định nghĩa Danh từ trong tiếng Anh được viết là Noun, viết tắt là N. Danh từ được hiểu đơn giản là những từ chỉ người, sinh vật, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng,.. Vị trí của danh từ trong câu Danh từ có thể nằm ở nhiều vị trí khác nhau trong câu. Dưới đây là một số vị trí thông dụng mà danh từ hay xuất hiện. Danh từ có thể nằm ở nhiều vị trí khác nhau trong câu. Chủ ngữ trong câu Danh từ thường ở vị trí đầu câu. Và có thể ở sau trạng ngữ chỉ thời gian trong câu. Đứng sau tính từ sở hữu. Ví dụ như my, your, our, their, his, her, its. Hoặc các tính từ khác như good, beautiful…. Danh từ có vai trò như tân ngữ, đứng sau động từ Danh từ đặt sau “enough” Danh từ đứng sau các mạo từ. Một số như a, an, the. Hoặc các từ như this, that, these, those. Hoặc một số từ khác như each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,… Danh từ đứng sau giới từ như in, on, of, with, under, about, at … Dấu hiệu nhận biết Trong Tiếng Anh, danh từ thường có hậu tố là tion nation,education… sion question,impression,passion… ment pavement, environment…. ce difference, independence,….. ness kindness, friendliness…… Tính từ trong Anh ngữ Định nghĩa Tính từ trong tiếng Anh được viết là Adjective Adj. Tính từ là từ mà nêu ra tính chất của sự vật, sự việc, hiên tượng. Tính từ là từ mà nêu ra tính chất của sự vật, sự việc, hiên tượng. Vị trí của tính từ trong câu Vị trí mà tính từ thường hay xuất hiện Tính từ đứng trước danh từ Adj + N Tính từ đứng sau động từ liên kết tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj Trong đó bạn nên lưu ý cấu trúc keep/make + O + adj Tính từ đứng sau “ too” S + tobe/seem/look….+ too +adj… Tính từ đứng trước “enough” S + tobe + adj + enough… Cấu trúc câu so…that tobe/seem/look/feel…..+ so + adj + that Dùng dưới các dạng so sánh. Đối với tính từ dài, chúng phải ở sau more, the most,… Tính từ trong câu cảm thán How +adj + S + V/ What + a/an + adj + N Dùng dưới các dạng so sánh. Dấu hiệu nhận biết tính từ Một số dấu hiệu cơ bản để nhận biết tính từ nhanh như al national, cultural… ful beautiful, careful,… ive active, attractive ,….. able comfortable, miserable… ous dangerous, serious, … cult difficult… ish selfish, childish… ed bored, interested, excited… y danh từ+ Y thành tính từ daily, monthly, friendly, healthy… Động từ trong Tiếng Anh Định nghĩa Động từ tiếng Anh được viết là Verb viết tắt là chữ V. Động từ được hiểu đơn giản là từ chỉ hành động hay chỉ trạng thái của chủ ngữ. Động từ – các loại động từ trong tiếng Anh Một vài trường hợp, câu có thể không có chủ ngữ hay vài thành phần khác nhưng chắc chắn phải có động từ Vị trí của động từ Động từ thường đặt ở phía sau Chủ ngữ. Ví dụ như câu sau Lam Anh plays volleyball everyday. Động từ đứng sau trạng từ chỉ tần suất I usually get up late. Lưu ý Các từ chỉ tần suất thường gặp như Always luôn luôn Usually thường thường Often thường, thỉnh thoảng Sometimes Đôi khi/ Seldom Hiếm khi Never Không bao giờ Cách nhận biết động từ Động từ tiếng Anh được viết là Verb Các đuôi thường thấy ở động từ như -ate Compensate,…/-ain Attain,…/-flect Reflec,…t/-flict Inflict,…/-spect Respect,…./-scribe Describe ,…/-ceive Deceive,… /-fy Modify…/-ise/-ize Industrialise/ize,… /-ude Illude,…/-ide Divide,…/-ade Evade,…/-tend Extend,… Các quy tắc biến đổi từ loại trong tiếng Anh Hậu tố Danh từ gốc Ví dụ Động từ đuôi –ate danh từ thường là –ation Compensate -> Compensation Động từ đuôi –ceive danh từ là –ception Deceive -> Deception Động từ đuôi –scribe danh từ là –scription Inscribe -> Inscription Động từ đuôi –ade/-ude/-ide danh từ thường là –asion/-ision Illude -> Illusion, Protrude -> Protrusion, Divide -> Division Động từ đuôi –ise/-ize danh từ là –isation/-ization Modernise/ize -> Modernisation/zation Tính từ đuôi –ant/-ent danh từ là –ance/-ence Important -> Importance, Evanescent -> Evanescence Tính từ đuôi –able/-ible anh từ là –bility Responsible -> Responsibility. Trạng từ trong Tiếng Anh Trạng từ trong tiếng Anh được viết là Adverb viết tắt là Adv. Trạng từ được hiểu đơn giản là từ nêu ra trạng thái hay tình trạng của sự vật, sự việc. Trạng từ trong tiếng Anh được viết là Adverb viết tắt là Adv Vị trí của trạng từ Một số vị trí thường thấy của trạng từ trong tiếng Anh Trạng từ đứng trước động từ thường nhất là các trạng từ chỉ tần suất often, always, usually, seldom…. Trạng từ nằm ở giữa trợ động từ và động từ thường Trạng từ đứng sau động từ tobe/seem/look… và trước tính từ tobe/feel/look… + adv + adj Trạng từ đứng sau “too” Vthường + too + adv Trạng từ đứng trước “enough” Vthường + adv + enough Nằm trong cấu trúc so….that. Cụ thể là Vthường + so + adv + that Trạng từ thường đứng cuối câu Có thể đứng một mình ở đầu / giữa câu. Và chúng cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy, Cách nhận biết trạng từ Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ Ví dụ beautifully, usefully, carefully, bly, badly Lưu ý có một số trạng từ đặc biệt không tuân theo quy tắc trên, cần ghi nhớ như là good welllate late/latelyill illfast fast Giới từ trong câu Trong Tiếng Anh, giới từ được viết là Prepositionviết tắt là Pre. Một số giới từ thường thấy như là in, on, at, with, for… Giới từ được hiểu đơn giản là từ chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Đi sau giới từ thường là tân ngữ Object, Verb + ing, Cụm danh từ .. Trong Tiếng Anh, giới từ được viết là Prepositionviết tắt là Pre Vị trí của giới từ trong câu Giới từ có 3 vị trí thường gặp trong câu như sau Đứng sau TO BE và đứng trước danh từ Ở sau động từ Có thể liền sau động từ, hay có một từ khác chen giữa Đứng phía sau tính từ Một số loại giới từ thường gặp 1 Giời từ chỉ thời gian -At vào lúc thường đi với giờ -On vào trường hợp này thường đi với ngày -In vào cụ thể là thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ -Before/ After/During trước/sau/trong khoảng đi với danh từ chỉ thời gian 2 Giời từ chỉ nơi chốn Giời từ chỉ nơi chốn -At tại ở đây dùng cho nơi chốn nhỏ -In trong chỉ ra ở bên trong hoặc ở nơi chốn lớn -On,above,over trên/bên trên -On tiếp xúc bề mặt ở phía trên. 3 Giời từ chỉ sự chuyển dịch -To, into, onto đến +to chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm. +into tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó +onto tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm -From chỉ nguồn gốc xuất xứ -Across ngang qua -Along dọc theo -Round,around,about quanh 4 Giới từ chỉ thể cách -With với/Without không, không có/ không cùng/thiếu -According to theo -In spite of mặc dù -Instead of thay vì 5 Giới từ chỉ mục đích -To để/In order to để -For giúp/giúp ai đó -So as to để Học tiếng anh dễ dàng 5 Giới từ chỉ nguyên do -Thanks to nhờ ở -Through do -Because of bởi vì -Owing to nhờ ở, do ở -By means of nhờ, bằng phương tiện Trên đây là các thông tin giúp bạn giải đáp sau For là gì, cách dùng và các thông tin tham khảo khác. Mong là bạn đã có được thêm những kiến thức hưu ích và vận dụng tốt vào quá trình học tập của mình nhé! Xin chào các bạn, Chúng ta lại gặp nhau tại Trang tài liệu rồi. Hôm nay như tiêu đề bài viết thì chúng ta cùng khám phá cụm từ for good là gì. Các bạn đã biết gì về for good rồi nhỉ ? Nếu không biết gì về cụm từ này thì chúng ta cùng đọc bài viết để hiểu rõ hơn nhé, còn nếu các bạn đã biết một ít về cụm từ này thì cũng đừng bỏ qua bài viết. Bởi vì trong bài viết ở phần đầu chúng ta sẽ tìm hiểu về for good là gì ? Mình nghĩ phần này sẽ có kha khá các bạn biết rồi đấy! Nhưng đến phần thứ hai chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về cấu trúc và cách dùng , khá là thú vị đấy!. Và để các bạn có thể áp dụng cụm từ vào trong giao tiếp hoặc các bài viết nên Trang tài liệu đã cung cấp cho các bạn một loạt các ví dụ anh-việt. Vậy còn chần chừ gì nữa ? Cùng đi vào bài viết với mình nào! For Good là gì? Khái niệm For good trong tiếng Anh là một thành ngữ cũ. Là một cụm từ ở cấp độ B1. Nếu các bạn muốn biết thêm về các cụm từ để nâng cấp trình độ tiếng Anh của mình thì chỉ việc theo dõi studytienganh nhé! Vì chúng tớ cập nhật các cụm từ, thành ngữ mới mỗi ngày. For good có cách phát âm theo IPA là /fə ɡʊd/. Nếu chúng ta dịch nghĩa từng từ một for nghĩa là cho , good là tốt vậy thì for good mang nghĩa là cho tốt. Nếu dịch từng từ một như vậy thì vấn đúng đấy. Vì nghĩa đầu tiên của for good là cho một mục đích tốt, nhưng ngoài ra for good còn mang một nghĩa khác nữa nghĩa này thường được dùng nhiều hơn vì nó mang nghĩa của một thành ngữ. Nghĩa thứ hai của for good nghĩa là lâu dài, mãi mãi. Chúng ta cùng đi vào phần hai để tìm hiểu rõ về cấu trúc và cách dùng cụm từ for good với từng nghĩa tương ứng nhé! Cấu trúc và cách sử dụng cụm từ For Good Đầu tiên mình cùng nhau tìm hiểu về nghĩa thường dùng với for good. For good có nghĩa là mãi mãi. Đối với nghĩa này thì for good là một trạng từ đồng nghĩa với các từ như permanently, forever. Trong Anh Mỹ thì người ta cũng dùng cụm từ for good and all với nghĩa giống như for good mình đã đề cập ở trên. Ví dụ Could you tell me that you stay by my side for good? Bạn có thể nói với tôi rằng bạn ở bên cạnh tôi mãi mãi không? You leave me here for good, don’t you? Bạn bỏ tôi ở đây mãi mãi đúng không ? Với nghĩa thứ hai thì for good được dùng với nghĩa mang lại lợi ích cho ai. Với nghĩa này thì for good có thể đứng giữa câu, cuối câu hoặc kết hợp với các danh từ đằng sau. Ví dụ Sau đây mình sẽ cung cấp cho các bạn một loạt các ví dụ Anh- Việt. Từ đó mình tin là các bạn sẽ dễ dàng nắm bắt và sử dụng cụm động từ for good hơn. Ví dụ He closed the store for good last week. Anh ấy đóng cửa hàng hẳn vào tuần trước I put away the pictures I took with him for good from that point forward Từ đó trở đi tôi cất đi mãi mãi những bức ảnh mà tôi chụp với anh ấy. Do you think that you can tolerate him for good ? Bạn nghĩ rằng bạn chịu đựng anh ấy mãi được sao ? Along with some sound evidence that’s gonna put Jason to jail for good. Cùng với một số bằng chứng xác thực có thể khiến Jason phải ngồi tù mãi mãi. I hope I can be an influencer for good. Tôi hi vọng tôi có thể trở thành một nhà ảnh hưởng tốt. all those things probably scared him off for good. Những sự việc này có lẽ làm ảnh ấy sợ đến già. Although words aren’t knives, they can hurt others for good. Mặc dầu lời nói không phải là dao, nhưng chúng có thể gây tổn thương cho người khác mãi mãi. Bài viết đến đây là hết rồi. Cảm ơn vì các bạn đã đồng hành cùng mình đến cuối bài viết. Hi vọng các bạn có trải nghiệm thật tốt khi học tiếng Anh cùng với Trang tài liệu. Nếu có gì thiếu sót hoặc các bạn cần biết thêm về cụm từ gì thì đừng ngại mà liên lạc với tụi mình nhé. Lời cuối mình chúc các bạn một ngày học tập vui vẻ, một tuần học tập năng suất. Kiến thức tiếng Anh của các bạn là động lực viết bài của mỗi thành viên trong team Trang tài liệu. Ngữ pháp là một khía cạnh vô cùng quan trọng trong tiếng Anh. Đối với ngữ cảnh giao tiếp bình thường, người học có thể chú trọng vào việc truyền tải thông tin và dùng những cấu trúc ngữ pháp đơn giản. Tuy nhiên, nếu người học hướng tới sự đa dạng về mặt ngữ pháp, đặc biệt là khi viết, người học nên tìm hiểu những cấu trúc nâng cao hơn. Trong số đó, người học không nên bỏ qua cấu trúc But bài viết này, tác giả sẽ giúp người học hiểu rõ về cấu trúc but for từ định nghĩa, kết hợp thông dụng đến cách dùng but for trong câu điều kiện. Ngoài ra, bài viết cũng cung cấp nhiều ví dụ và bài tập vận dụng giúp người học dễ dàng hình dung và có nhiều ngữ cảnh để áp dụng cho việc học sau takeawaysViệc sử dụng cấu trúc but for ngoài việc thể hiện sự đa dạng về mặt ngữ pháp còn giúp cho câu văn trở nên ngắn gọn hơnKhi được sử dụng trong câu điều kiện, “but for” nằm ở mệnh đề điều kiện“but for” không kết hợp trực tiếp với mệnh đề nên nếu muốn dùng phải thêm “the fact that” trước mệnh đềBut for là gì?Nếu xét về mặt ngữ nghĩa, but for dùng trong câu có thể mang hai ý nghĩa Nếu không phải do/nhờ việc gì đó tương đương “if it were not for” She would have come back to her hometown but for COVID-19 pandemic. Nếu không phải do đại dịch COVID-19, cô ấy đã trở về quê hương của mình. But for his courage and determination, he could not have overcome the difficulties in his life. Nếu không nhờ lòng dũng cảm và sự quyết tâm của mình, anh ấy đã không thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.Ngoại trừ tương đương “except for” There is nothing left in the bridge but for a bottle of milk. Không còn gì trong tủ lạnh ngoại trừ một bình sữa. I have nothing but for a loving heart. Tôi không có gì ngoài một trái tim yêu thương.Kết hợp thông dụng của But forTrong câu văn, “but for” có thể được theo sau bởi Danh từ Noun, Cụm danh từ Noun Phrase hoặc Danh động từ Gerund. for tardiness, he would not have lost the job. 1But for the fact that he was always late, he would not have lost his job. 2But for being late, he would not have lost his job. 3Cả ba câu ví dụ trên đều mang cùng một ý nghĩa là “Nếu không vì việc đi trễ, anh ấy đã không mất việc.”, tuy nhiên ở ví dụ 1 theo sau “but for” là danh từ “tardiness”, ở ví dụ 2 là cụm danh từ “the fact that he was always late” và ở ví dụ 3 là danh động từ “being late”.Người học có thể tham khảo thêm những ví dụ sau đây về cách kết hợp của “but for” mang ý nghĩa “ngoại trừ”. sister is good at every subject but for math. Em gái tôi giỏi tất cả môn học ngoại trừ toán.=> “but for” kết hợp với danh từ “math”I can forgive everything but for the fact that she lied to me. Tôi có thể tha thứ tất cả mọi thứ ngoại trừ việc cô ấy đã nói dối tôi.=> “but for” kết hợp với cụm danh từ “the fact that she lied to me”I have achieved all of my targets this year but for applying for a scholarship. Tôi đã đạt được tất cả mọi mục tiêu trong năm nay ngoại trừ việc nộp đơn xin học bổng.=> “but for” kết hợp với danh động từ “applying for a scholarship”Sử dụng But for trong câu điều kiện Câu điều kiện loại 2Câu điều kiện loại 2 được dùng để diễn tả một sự việc hay một điều kiện không có thật/không diễn ra ở hiện tại và tương trúc câu điều kiện loại 2If + S + V2/ed, S + would/could… + V0Lưu ý “be” trong mệnh đề điều kiện loại 2 luôn được chia thành “were” cho tất cả các ngôi If it were not for the sudden snow, we would eat out in a restaurant. Nếu không phải do tuyết rơi bất chợt, chúng tôi sẽ ăn ngoài ở nhà hàng.Ở phần định nghĩa But for, người học đã biết được rằng “but for” tương đương với “if it were not for”.Vì vậy, công thức but for trong câu điều kiện loại 2 sẽ như sauBut for + N/NP/Gerund, S + would/could/… + V0Từ đó, có thể áp dụng viết lại câu ví dụ trênBut for the sudden snow, we would eat out in a dùng “but for” trong cấu trúc này, nó mang ý nghĩa một việc gì đó đã có thể xảy ra, nhưng do/nhờ một việc khác đã ngăn nó lại trong thực tế. Như việc “chúng tôi sẽ ăn ngoài ở nhà hàng” đáng lẽ sẽ xảy ra nếu không phải do “tuyết rơi bất chợt”.Người học có thể tham khảo thêm vài ví dụ sau đâyIf it were not for the sincere advice from my best friend, I could feel for the sincere advice from my best friend, I could feel lost.Nếu không nhờ những lời khuyên chân thành của người bạn thân, tôi có thể sẽ cảm thấy lạc lối.If it were not for doing exercise regularly, he would gain for doing exercise regularly, he would gain weight.Nếu không nhờ tập thể dục thường xuyên, anh ấy sẽ tăng cân.Câu điều kiện loại 3Câu điều kiện loại 3 được dùng để diễn tả một sự việc hay một điều kiện không có thật/không diễn ra ở quá trúc câu điều kiện loại 3If + S + had V3/ed, S + would/could… + have V3/ If it had not been for the event last night, I would not have met my idol.Nếu không nhờ sự kiện tối qua, tôi đã không gặp được thần tượng của mình.Tương tự câu điều kiện loại 2, cấu trúc sử dụng but for trong câu điều kiện loại 3 sẽ như sauBut for + N/NP/Gerund, S + would/could/… + have V3/edTừ đó, có thể áp dụng viết lại câu ví dụ trênBut for the event last night, I would not have met my idol. Việc “tôi không gặp được thần tượng của mình” đáng lẽ đã xảy ra nếu không có “sự kiện tối qua”.Người học có thể tham khảo thêm vài ví dụ sau đâyIf it had not been for the fact that you dropped school early, we would have graduated for the fact that you dropped school early, we would have graduated together.Nếu không phải vì bạn bỏ học sớm thì chúng ta đã có thể tốt nghiệp cùng nhau rồi.If it had not been for a local we met in the trip to Nha Trang, we could not have tried excellent cuisine for a local we met in the trip to Nha Trang, we could not have tried excellent cuisine there.Nếu không nhờ một người dân địa phương mà chúng tôi đã gặp trong chuyến đi Nha Trang, chúng tôi đã không thể thử những món ăn đặc sản ở đó.Đọc thêmCấu trúc The last timeCấu trúc DenyBài tập vận dụng cấu trúc But forNgười học xem bảng sau để tổng hợp kiến thức về cấu trúc But for đã được giới thiệu trong bài FORĐịnh nghĩa1. Nếu không phải do/nhờ việc gì đó2. Ngoại trừKết hợp thông dụngbut for + Nounbut for + Noun Phrasebut for + GerundCâu điều kiệnCâu điều kiện loại 2But for + N/NP/Gerund, S + would/could/… + điều kiện loại 3But for + N/NP/Gerund, S + would/could/… + have V3/ tập vận dụngĐiền từ thích hợp vào chỗ trống bằng cách thay đổi thì của từ gợi ýBut for the fact that I had an argument with my manager, I ………….. be for my current heavy workload, I ………….. plan a trip to Da Lat with my children can do all the housework but for ………….. iron the for the warning signs, people ………….. have accidents while passing this for the serious injuries, the team ………….. win the last football for online shopping, consumers ………….. not save time buying goods from physical can do everything you want but for ………….. play video games and ………….. watch for the fact that my dog ………….. steal my shoes, I would have worn them to the wedding for all the challenges that I have been through, I ………….. not find my inner for the sacrifices of our ancestors, we ………….. not have a peaceful life án gợi ýBut for the fact that I had an argument with my manager, I would have been promoted.Nếu không phải vì việc tôi tranh cãi với giám đốc, tôi đã có thể được thăng chức.But for my current heavy workload, I would plan a trip to Da Lat with my family.Nếu không phải vì khối lượng công việc nặng hiện tại, tôi sẽ sắp xếp một chuyến du lịch tới Đà Lạt với gia đình.My children can do all the housework but for ironing the clothes.Những đứa con của tôi có thể làm tất cả việc nhà trừ việc ủi đồ.But for the warning signs, people could have accidents while passing this route.Nếu không nhờ những biển cảnh báo, mọi người có thể sẽ gặp tai nạn khi băng qua đoạn đường này.But for the serious injuries, the team would have won the last football match.Nếu không vì những chấn thương nghiêm trọng, toàn đội đã giành chiến thắng trong trận đấu bóng đá trước đó.But for online shopping, consumers could not save time buying goods from physical stores.Nếu không nhờ việc mua sắm trực tuyến, người tiêu dùng sẽ không thể tiết kiệm thời gian mua sắm trực tiếp tại cửa hàng.You can do everything you want but for playing video games and watching Tiktok.Bạn có thể làm bất cứ thứ gì bạn muốn trừ việc chơi điện tử và xem Tiktok.But for the fact that my dog stole my shoes, I would have worn them to the wedding yesterday.Nếu không vì việc con chó nhà tôi trộm mất đôi giày, tôi đã mang chúng đến tiệc cưới hôm qua.But for all the challenges that I have been through, I would not find my inner strength.Nếu không nhờ tất cả những thử thách mà tôi đã trải qua, tôi sẽ không tìm được sức mạnh nội tại của mình.But for the sacrifices of our ancestors, we would not have a peaceful life nowadays.Nếu không nhờ những sự hi sinh của cha ông, chúng ta sẽ không có được cuộc sống hoà bình ngày nay.Kết luậnQua bài viết trên, tác giả hi vọng người học không còn cảm thấy cấu trúc but for quá xa lạ hay khó khăn. Để sử dụng thành thục cấu trúc “but for”, ngoài việc xem lý thuyết, đọc những ví dụ cũng như làm những bài tập vận dụng phía trên, người học cũng nên tự đặt câu dùng “but for” với những ngữ cảnh quen thuộc của riêng bản thân mình để việc ghi nhớ diễn ra dễ dàng hơn. Từ đó, người học sẽ có thể sử dụng cấu trúc này một cách tự nhiên và tự tin nhất. Mong rằng người học sẽ cảm thấy bài viết hữu ích cho việc học ngữ pháp nói riêng và học tiếng Anh nói chung. Được đánh giá là một trong những ngữ pháp tiếng Anh quan trọng và đắt giá, cấu trúc but for thường xuất hiện ở các bài tập nâng cao chủ đề câu điều kiện. Điều này đồng nghĩa với việc sử dụng cấu trúc này sẽ giúp bạn “ghi điểm” với trình độ tiếng Anh nhất định. Trong bài viết này, sẽ mang tới bạn các kiến thức chuẩn xác nhất để bạn có thể tự tin “xuất chiêu” với cấu trúc but for. Cấu trúc But for Ý nghĩa, cách dùng & bài tập có đáp án trong tiếng Anh! Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc but for có chức năng rút ngắn mệnh đề của câu, được sử dụng nhiều trong văn phong mang sắc thái trang trọng và lịch sự, với ý nghĩa là nếu không có một điều gì đó, thì một điều khác đã xảy ra thay vì kết quả này. Cùng xét một số ví dụ giúp bạn dễ dàng hình dung về cấu trúc but for với ý nghĩa này But for his father’s help, he couldn’t have done his physics homework Nếu không có sự giúp đỡ của ba, anh ấy đã khó có thể hoàn thành bài tập về nhà môn vật lý của mình. But for the fact that Lan is sick now, she would come to the party Nếu Lan không ốm lúc này, chị ấy đã đến bữa tiệc. I would have entered that university, but for the fact that I failed the entrance examination Tôi đã có thể vào học trường đại học đó nếu tôi không trượt bài thi đầu vào. But for là gì? Bên cạnh đó, cấu trúc but for cũng mang nghĩa là ngoại trừ một điều gì đó, tức là trong trường hợp này nó đồng nghĩa với cấu trúc except for. Một số ví dụ về trường hợp cấu trúc but for đồng nghĩa với cấu trúc except for But for her parents, everyone knows that she is dating Orlando Ngoại trừ ba mẹ của cô ấy, mọi người ai cũng biết cô ấy đang hẹn hò với Orlando. You can take anything you want in this chamber but for the lamp Bạn có thể lấy bất cứ thứ gì trong căn phòng này, ngoại trừ cây đèn. But for the purchasing phase, the project is planned well Ngoại trừ bước thu mua thì dự án đã được lên kế hoạch ổn định . But for là gì? II. Cách dùng cấu trúc but for 1. Công thức cấu trúc But for trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, cấu trúc but for có công thức cụ thể như sau But for + noun phrase/V-ing, S + V… Ví dụ But for persistent efforts, Joey wouldn’t complete his work Nếu không có những cố gắng bền bỉ, Joey đã chẳng hoàn thành được công việc của bản thân. But for staying up late last night, Rachel would never have found out the secret they’ve been hiding from her Nếu không thức khuya tối qua, Rachel sẽ chẳng bao giờ biết được bí mật mà họ đã thầm giấu cô ấy. Công thức cấu trúc But for trong tiếng Anh 2. Cấu trúc but for trong câu điều kiện Thông thường, cấu trúc but for được sử dụng ở các câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 ở vế if vế điều kiện với ý nghĩa là một điều nào đó đã có thể xảy ra, nhưng trên thực tế có một điều kiện đã cản trở nó lại khiến nó không thể thực sự xảy ra. Công thức chung của cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2 và loại 3 như sau Loại câu điều kiện Công thức cấu trúc but for tương ứng Ví dụ cụ thể Loại 2 But for + Noun/V-ing, S + could/would/might… + V Giang might participate in the contest but for his sickness But for the fact that + clause, S + could/would/might… + V Giang might participate in the contest but for the fact that he was sick Loại 3 But for + Noun/V-ing, S + could/would/might… + have VPP Mai’s parents could have taken her to the museum but for being busy. But for the fact that + clause, S + could/would/might… + have VPP But for the fact that Mai’s parents were busy, they could have taken her to the museum. III. Cách viết lại câu với cấu trúc but for trong câu điều kiện 1. Trong câu điều kiện loại 2 Câu điều kiện loại 2 được viết lại và giữ nguyên ý nghĩa với cấu trúc but for như sau If it weren’t for the fact that + S + V-ed, S + would/could/might/… + V = If it weren’t for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V = But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V Ví dụ But for her misunderstanding, they would not fight Nếu không vì sự hiểu nhầm của cô ta, họ đã không cãi nhau → If it weren’t for her misunderstanding, they would not fight → If it weren’t for the fact that she misunderstood, they would not fight 2. Trong câu điều kiện loại 3 Câu điều kiện loại 3 được viết lại và giữ nguyên ý nghĩa với cấu trúc but for như sau If it hadn’t been for the fact that + S + had PII, S + would/could/might/… + have PII = If it hadn’t been for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have PII = But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have PII Ví dụ But for Chandler’s kind help, I couldn’t have arrived at the meeting in time Nếu không nhờ sự giúp đỡ tốt bụng của Chandler, tôi đã không thể đến buổi họp kịp giờ → If it hadn’t been for Chandler’s kind help, I couldn’t have arrived at the meeting in time → If it hadn’t been for the fact that Chandler had kindly helped, I couldn’t have arrived at the meeting in time → If it hadn’t been for being kindly helped by Chandler, I couldn’t have arrived at the meeting in time Cấu trúc but for trong câu điều kiện Tham khảo thêm bài viết Far from là gì? Kiến thức chung về cấu trúc Far from trong tiếng Anh IV. Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc But for Đối với trường hợp cấu trúc but for đứng đầu câu, thì mệnh đề chứa cấu trúc but for sẽ được ngăn cách với mệnh đề đằng sau mệnh đề chính bằng một dấu phẩy. Cấu trúc but for không được áp dụng cho các câu điều kiện loại một cũng như câu điều kiện kết hợp. Mệnh đề với cấu trúc but for không có từ “not” dù mang ý nghĩa phủ định. V. Bài tập vận dụng cấu trúc câu but for Bài tập Viết lại câu sử dụng cấu trúc but for If it weren’t for your call, I’d have overslept. → But for ______________________________ Kim might have joined us, if it hadn’t been for her broken motorbike. → But for ______________________________ She wants to visit her relatives but the storm isn’t over yet. → But for ______________________________ If they were to know where the boy was, they should contact his parents right away. → But for ______________________________ If it hadn’t been for the fact that Chris had so many tasks to finish, he could have spent more time with his family. → But for ________________________________ Đáp án But for the fact that you called me, I’d have overslept. Kim might have joined us, but for her broken motorbike. She would visit her relatives but for the storm. But for not knowing where the boy was, they couldn’t contact his parents right away. But for the fact that Chris had so many tasks to finish, he could have spent more time with his family. Mong rằng bài viết trên đây đã giúp bạn đọc có thêm kiến thức hữu ích về cấu trúc but for. Hãy cùng đón chờ các bài viết mới của để khám phá thêm nhiều chủ điểm ngữ pháp cần thiết nữa nhé! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục

cấu trúc good for